1) Vì sao Bài 8 “cực quan trọng”?
Muốn xem ngày tốt chuẩn, bắt buộc phải xác định đủ:
Năm – Tháng – Ngày – Giờ – và TIẾT KHÍ.
Nếu chỉ nhìn “tháng âm lịch” mà không kiểm tra tiết khí, rất dễ lệch tháng, dẫn đến chọn ngày sai (thầy lấy ví dụ năm có tháng nhuận thì tiết khí chạy lệch sớm/muộn).
2) Cách xác định THÁNG Can Chi theo “Ngũ Hổ Độn”
2.1. Khẩu quyết Ngũ Hổ Độn (đúng bài)
-
Giáp, Kỷ → khởi Bính Dần
-
Ất, Canh → khởi Mậu Dần
-
Bính, Tân → khởi Canh Dần
-
Đinh, Nhâm → khởi Nhâm Dần
-
Mậu, Quý → khởi Giáp Dần
Hiểu đơn giản: nhìn Thiên Can của năm, biết ngay tháng Giêng (tháng Dần) mang Can gì.
Sau đó cứ đếm thuận mỗi tháng +1 Can (Dần → Mão → Thìn…).
2.2. Ví dụ nhanh (đúng logic thầy làm)
-
Năm Quý Mão (Thiên Can Quý) → nhóm Mậu/Quý → khởi Giáp Dần
⇒ Tháng 1: Giáp Dần, tháng 2: Ất Mão, tháng 3: Bính Thìn… cứ thế chạy.
3) Cách xác định GIỜ Can Chi theo “Ngũ Thử Độn”
Ngũ Thử Độn dùng để biết giờ Tý khởi Can gì theo Thiên Can của NGÀY.
3.1. Khẩu quyết Ngũ Thử Độn (đúng bài)
-
Ngày Giáp, Kỷ → giờ Tý khởi Giáp Tý
-
Ngày Ất, Canh → giờ Tý khởi Bính Tý
-
Ngày Bính, Tân → giờ Tý khởi Mậu Tý
-
Ngày Đinh, Nhâm → giờ Tý khởi Canh Tý
-
Ngày Mậu, Quý → giờ Tý khởi Nhâm Tý
Sau khi biết giờ Tý, bạn đếm thuận theo 12 giờ:
Tý → Sửu → Dần… mỗi giờ +1 Can.
Thầy nhấn mạnh: Ngũ Hổ Độn + Ngũ Thử Độn là “nền tảng” để tự tính năm-tháng-ngày-giờ khi học phong thủy chọn ngày.
4) TIẾT KHÍ – vì sao phải học khi xem ngày?
4.1. Bản chất 24 tiết khí
-
24 tiết khí là 24 mốc trên quỹ đạo Trái Đất quanh Mặt Trời, chia 360° thành các đoạn (mỗi đoạn khoảng 15°).
-
Do quỹ đạo elip và làm tròn ngày, nên khoảng cách giữa các tiết khí thường 14–16 ngày (bình quân ~15 ngày).
4.2. Lý do dễ sai nếu không xem tiết khí
Thầy lấy ví dụ kiểu: có năm ăn Tết xong nửa tháng vẫn còn tiết Đại Hàn, chưa vào Lập Xuân.
Nếu bạn “tính tháng theo âm lịch” nhưng bỏ qua tiết khí, bạn sẽ gán sai “khí tháng”, kéo theo sai khi xét ngày tốt theo các hệ thống liên quan (thầy nhắc Tam Kỳ Bát Tiết…).
Nói gọn: Âm lịch là âm, còn “khí” chạy theo mặt trời. Vì vậy phải kiểm tra tiết khí để “khớp tháng”.
5) Bảng 24 TIẾT KHÍ theo mùa (như thầy chia)
Mùa Xuân (6 tiết)
-
Lập Xuân (khoảng 4–5/2)
-
Vũ Thủy (19–20/2)
-
Kinh Trập (6–7/3)
-
Xuân Phân (21–22/3)
-
Thanh Minh (5–6/4)
-
Cốc Vũ (20–21/4)
Mùa Hạ (6 tiết)
-
Lập Hạ (6–7/5)
-
Tiểu Mãn (21–22/5)
-
Mang Chủng (6–7/6)
-
Hạ Chí (21–22/6)
-
Tiểu Thử (7–8/7)
-
Đại Thử (22–23/7)
Mùa Thu (6 tiết)
-
Lập Thu (8–9/8)
-
Xử Thử (22–24/8)
-
Bạch Lộ (8–9/9)
-
Thu Phân (22–23/9)
-
Hàn Lộ (8–9/10)
-
Sương Giáng (23–24/10)
Mùa Đông (6 tiết)
-
Lập Đông (7–8/11)
-
Tiểu Tuyết (22–23/11)
-
Đại Tuyết (7–8/12)
-
Đông Chí (21–22/12)
-
Tiểu Hàn (5–6/1)
-
Đại Hàn (20–21/1)
6) Quy trình “chuẩn Bài 8” để bạn tự xem ngày
Bạn cứ làm theo 5 bước này là không lạc:
-
Xác định năm âm/dương và Can Chi năm.
-
Tính tháng Can Chi bằng Ngũ Hổ Độn (để biết “tháng đúng”).
-
Xác định ngày Can Chi (lịch vạn niên / lịch trong sách).
-
Tính giờ Can Chi bằng Ngũ Thử Độn (khi cần chính xác giờ).
-
KIỂM TIẾT KHÍ xem đang ở tiết nào → để khớp “khí tháng”, tránh lệch do tháng nhuận/sớm-muộn.

Bài viết mới cập nhật
Hướng Dẫn Tự Học Xem Ngày Tốt – Bài 13: Cách chọn Giờ Tốt cho mọi vệc bằng Ngày tốt toàn thư
Cách chọn GIỜ TỐT cho mọi việc bằng Ngày Tốt Toàn ...
Hướng Dẫn Tự Học Xem Ngày Tốt – Bài 12: Cách xem ngày tốt với ĐỔNG CÔNG trạch nhật dễ dàng nhất
Cách xem ngày tốt với ĐỔNG CÔNG Trạch Nhật nhanh và ...
Hướng Dẫn Tự Học Xem Ngày Tốt – Bài 11: Tự tạo lịch xem ngày tốt cực dễ bằng cách bấm trên tay trái
1) Ý tưởng cốt lõi của Bài 11 Thầy nói thẳng: ...
Hướng Dẫn Tự Học Xem Ngày Tốt – Bài 10: Ảnh Hưởng Của Hướng Nhà Khi Xem Ngày Tốt Tuyệt đối cấm kỵ
1) Vì sao xem ngày tốt phải biết hướng nhà? Trong ...