Hướng Dẫn Tự Học Xem Ngày Tốt – Bài 7: Cách Chọn Ngày giờ HOÀNG ĐẠO – HẮC ĐẠO Chuẩn phong thủy

1) HOÀNG ĐẠO – HẮC ĐẠO LÀ GÌ?

  • Hoàng đạo: theo quan niệm dân gian và thiên văn cổ, là “quỹ đạo” mặt trời đi qua trong chu kỳ năm. Trên đường đi có các thần hộ mệnh đi theo.

  • 12 vị thần/12 sao luân phiên trực theo ngày giờ.

    • 6 thiện thần (cát) ⇒ gọi là hoàng đạo (ngày/giờ đại cát, làm việc lớn).

    • 6 ác thần (hung) ⇒ gọi là hắc đạo (ngày/giờ xấu, nên kiêng đại sự).


2) 12 SAO (THẦN) HOÀNG ĐẠO – HẮC ĐẠO & Ý NGHĨA DÙNG VIỆC

Theo transcript, danh sách 12 sao gồm:
Thanh Long – Minh Đường – Thiên Hình – Chu Tước – Kim Quỹ – Bảo Quang (Kim Đường) – Bạch Hổ – Ngọc Đường – Thiên Lao – Huyền Vũ – Tư Mệnh – Câu Trần

Nhóm HOÀNG ĐẠO (giờ/ngày tốt)

  1. Thanh Long (Hoàng đạo)

    • Hợp: kết hôn, cầu phúc, đính hôn, tạo tác, tạo táng… (tác giả nói “đại cát đại lợi”).

  2. Minh Đường (Hoàng đạo)

    • “Bách sự dụng chi” (làm gì cũng tốt).

    • Hợp: an sàng, an táo, nhập trạch, tạo tác…

  3. Kim Quỹ (Hoàng đạo)

    • Hợp: tu tạo, tạo trạch, đính hôn, giá thú, cầu tự, nhập trạch, khai thị

  4. Bảo Quang / Kim Đường (Hoàng đạo)

    • Hợp: tạo táng, giá thú, đính hôn… (tác giả nhấn mạnh ngày/giờ này “rất tốt”).

  5. Ngọc Đường (Hoàng đạo)

    • Hợp: tu tạo, tạo trạch, an sàng, khai trương, tạo tác… (cũng “bách sự đều tốt”).

  6. Tư Mệnh (Hoàng đạo)

    • Hợp: khởi tạo, tạo tác, tạo táng, thụ phong… (cát lợi, hanh thông).

Nhóm HẮC ĐẠO (giờ/ngày xấu – nên kỵ)

  1. Thiên Hình (Hắc đạo)

    • Kỵ: nhập trạch, di cư, xuất hành, giá thú, an táng, kiện tụng

  2. Chu Tước (Hắc đạo)

    • Kỵ: xuất hành, di cư, nhập trạch, an hương, kiện tụng

  3. Bạch Hổ (Hắc đạo)

    • Kỵ: tu tạo, giá thú, di cư, châm cứu, an táng

  4. Thiên Lao (Hắc đạo)

  • Kỵ: nhập trạch, di cư, xuất hành, giá thú, an táng, kiện tụng

  1. Huyền Vũ (Hắc đạo)

  • “Bách sự kỵ”, đặc biệt xấu cho khai quật, lập trụ, thượng lương, giá thú, xuất hành…

  1. Câu Trần (Hắc đạo)

  • Kỵ: khởi tạo, nhập trạch, tạo ốc, giá thú…

Ghi nhanh: 6 sao hoàng đạo = Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang/Kim Đường, Ngọc Đường, Tư Mệnh.
6 sao hắc đạo = Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Huyền Vũ, Câu Trần.


3) KHẨU QUYẾT TÍNH GIỜ HOÀNG ĐẠO (PHẦN “BÍ KÍP”)

3.1. Khẩu quyết (đúng nguyên văn transcript)

“Dần Thân ra Tý, Mão Dậu Dần;
Thìn Tuất tầm Thìn, Ngọ Tý Thân;
Tỵ Hợi thiên khanh tầm Ngọ,
Sửu Mùi tùng Tuất định thời chân.”

Ý nghĩa: câu này chỉ cho bạn “khởi Thanh Long” ở đâu. Từ “khởi Thanh Long”, bạn chạy tuần tự ra đủ 12 sao theo thứ tự cố định.

3.2. Thứ tự 12 sao để “chạy vòng”

Bắt đầu từ Thanh Long, rồi lần lượt:

  1. Thanh Long

  2. Minh Đường

  3. Thiên Hình

  4. Chu Tước

  5. Kim Quỹ

  6. Bảo Quang (Kim Đường)

  7. Bạch Hổ

  8. Ngọc Đường

  9. Thiên Lao

  10. Huyền Vũ

  11. Tư Mệnh

  12. Câu Trần

Chỉ cần nhớ: Khởi Thanh Long ở chi nào ⇒ đi xuôi 12 chi (Tý → Sửu → Dần → …) và gán sao theo thứ tự trên.


4) CÁCH TÍNH CỤ THỂ (LÀM MẪU ĐÚNG NHƯ THẦY GIẢI)

4.1. Bước 1: Xác định “khởi Thanh Long” theo ngày (hoặc theo tháng)

Theo khẩu quyết:

  • Ngày Dần hoặc Ngày Thânkhởi Thanh Long tại Tý

  • Ngày Mão hoặc Ngày Dậukhởi Thanh Long tại Dần

  • Ngày Thìn hoặc Ngày Tuấtkhởi Thanh Long tại Thìn

  • Ngày Tỵ hoặc Ngày Hợikhởi Thanh Long tại Ngọ

  • Ngày Sửu hoặc Ngày Mùikhởi Thanh Long tại Tuất

  • (Ngày Tý hoặc Ngày Ngọ) ⇒ theo câu “Ngọ Tý Thân” trong transcript: khởi Thanh Long tại Thân (đúng logic thầy đang dẫn).

Transcript còn dùng cách “theo tháng”:
Tháng 1 & 7 khởi ở Tý; tháng 2 & 8 khởi ở Dần; tháng 3 & 9 khởi ở Thìn; tháng 4 & 10 khởi ở Ngọ; tháng 5 & 11 khởi ở Thân; tháng 6 & 12 khởi ở Tuất.

4.2. Bước 2: Lập bảng 12 giờ theo 12 chi và gán sao

Ví dụ y như thầy: Ngày Dần (khởi Thanh Long tại Tý)

  • Tý: Thanh Long

  • Sửu: Minh Đường

  • Dần: Thiên Hình

  • Mão: Chu Tước

  • Thìn: Kim Quỹ

  • Tỵ: Bảo Quang/Kim Đường

  • Ngọ: Bạch Hổ

  • Mùi: Ngọc Đường

  • Thân: Thiên Lao

  • Dậu: Huyền Vũ

  • Tuất: Tư Mệnh

  • Hợi: Câu Trần

⇒ Từ đó bạn lấy các giờ hoàng đạo trong ngày Dần là:
Tý (Thanh Long), Sửu (Minh Đường), Thìn (Kim Quỹ), Tỵ (Bảo Quang), Mùi (Ngọc Đường), Tuất (Tư Mệnh).

Ví dụ thứ 2 theo transcript: Ngày Mão (khởi Thanh Long tại Dần)

  • Dần: Thanh Long

  • Mão: Minh Đường

  • Thìn: Thiên Hình

  • Tỵ: Chu Tước

  • Ngọ: Kim Quỹ

  • Mùi: Bảo Quang

  • Thân: Bạch Hổ

  • Dậu: Ngọc Đường

  • Tuất: Thiên Lao

  • Hợi: Huyền Vũ

  • Tý: Tư Mệnh

  • Sửu: Câu Trần

⇒ Giờ hoàng đạo ngày Mão là:
Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu, Tý.


5) LƯU Ý QUAN TRỌNG (đúng tinh thần kết bài)

  • Hoàng đạo/hắc đạo chỉ là 1 yếu tố tham khảo, không quyết định toàn bộ cát hung.

  • Muốn chọn ngày chuẩn còn phải phối hợp: sao tốt-xấu, tiết khí, hợp-xung, việc cần làm (thầy nói sẽ dạy tiếp ở bài sau).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *