1) NHỊ THẬP BÁT TÚ LÀ GÌ?
-
Trên bầu trời có 4 “chòm” (tứ tượng): Thanh Long – Bạch Hổ – Chu Tước – Huyền Vũ.
-
Mỗi chòm có 7 sao, tổng cộng 4 × 7 = 28 sao ⇒ gọi là Nhị Thập Bát Tú.
-
Mỗi sao “cai quản” một ngày/đêm, tùy tính chất mà ngày đó cát hay hung.
2) 4 CHÒM SAO – 28 TÚ (chia theo phương, mùa)
A. Phương Đông – Thanh Long (mùa xuân)
Gồm 7 sao: Giác – Cang – Đê – Phòng – Tâm – Vĩ – Cơ
Luận cát – hung theo transcript:
-
Sao Giác (tốt, hành Mộc)
-
Tốt cho: công danh, thi cử, thăng tiến, cưới hỏi (cát lợi).
-
Tránh: xây cất / âm trạch (tác giả dặn tránh phần này).
-
-
Sao Cang (xấu, hành Kim)
-
Tránh: đại sự, đặc biệt cưới hỏi.
-
Làm việc gì cũng cẩn trọng tiền bạc.
-
-
Sao Đê (xấu, Thổ tinh)
-
Tránh: hôn nhân cưới gả.
-
Có thể hợp: cầu tài / làm thiện nguyện.
-
-
Sao Phòng (tốt, chủ Thái Dương)
-
Rất tốt cho: khởi công, động thổ, nhập trạch, khởi tạo, tu tạo, chuyển nhà/chuyển văn phòng.
-
-
Sao Tâm (xấu, do Thái Âm)
-
Không nên tính việc lớn; nếu buộc làm thì phải chọn giờ tốt/ngày đẹp kỹ.
-
-
Sao Vĩ (tốt, tướng tinh “hổ”, hành Hỏa)
-
Tốt cho: cưới gả, lập kế hoạch, giao ước, đào ao, nhập học, thăng tiến.
-
-
Sao Cơ (tốt, hành Thủy)
-
Tốt cho: cưới xin.
-
Tránh: tu tạo, xây dựng, sửa nhà.
-
B. Phương Bắc – Huyền Vũ (mùa đông)
Gồm 7 sao: Đẩu – Ngưu – Nữ – Hư – Nguy – Thất – Bích
Luận cát – hung theo transcript:
-
Sao Đẩu (tốt, hành Mộc)
-
Mọi sự thuận.
-
Lưu ý: đi lại kiểm tra phương tiện.
-
-
Sao Ngưu (xấu, hành Kim)
-
Chủ hao tài, hao sức khỏe.
-
Tránh: cưới gả.
-
Nên: rèn luyện thể dục.
-
-
Sao Nữ (xấu, hành Thổ)
-
Tránh: việc lớn, tránh cho vay mượn, tránh hợp tác kinh doanh.
-
-
Sao Hư (xấu)
-
Dễ “hư hỏng”, khó ra kết quả.
-
Nếu bắt buộc làm: tác giả gợi ý chọn giờ tốt (nhắc các giờ như Thân/Thìn/Tý) và tránh cưới gả.
-
-
Sao Nguy (xấu)
-
Tác giả nói: nên tránh nhiều việc, nhất là khởi công, làm bếp, làm nhà, di dời chỗ ở, động thổ.
-
-
Sao Thất (tốt, hành Hỏa)
-
Tốt cho: tu tạo, sửa chữa, khai trương, mở cửa hàng, xuất hành, cưới gả…
-
-
Sao Bích (tốt)
-
Hợp: nạp lễ, cầu thân, tạ lễ đất đai, hạ thủy; mọi việc thuận.
-
C. Phương Tây – Bạch Hổ (mùa thu)
Gồm 7 sao: Khuê – Lâu – Vị – Mão – Tất – Chủy – Sâm
Luận cát – hung theo transcript:
-
Sao Khuê (xấu, Mộc tinh)
-
Không thuận: cưới hỏi, nhậm chức, khai trương.
-
Nhưng lại tốt cho: động thổ/khởi công xây nhà.
-
-
Sao Lâu (tốt, hành Kim)
-
Chủ hưng thịnh – hồng phát.
-
Tốt: cầu danh, công danh sự nghiệp, xuất ngoại, xây dựng, mua bán, gieo trồng.
-
-
Sao Vị (tốt, hành Thổ)
-
Mọi sự cát lợi, hay gặp quý nhân, gia đạo hòa thuận.
-
-
Sao Mão (xấu)
-
Tránh: đóng giường/ghế, khai thông cống rãnh, làm mui xe thuyền…
-
Đồng thời tác giả cũng dặn tránh: động thổ, cưới gả, khai trương, nhập trạch.
-
-
Sao Tất (tốt)
-
Đại cát: khởi công, cưới gả, sinh con, buôn bán.
-
-
Sao Chủy (xấu, hành Hỏa)
-
Dễ trục trặc, hao tiền, khó thành.
-
Tránh: nhậm chức, ký kết, hợp tác.
-
-
Sao Sâm (tốt, hành Thủy, tướng tinh “vượn”)
-
Tốt: cầu công danh, khai trương, nạp tài, làm lễ, thăng tiến.
-
D. Phương Nam – Chu Tước (mùa hạ)
Gồm 7 sao: Tỉnh – Quỷ – Liễu – Tinh – Trương – Dực – Chẩn
Luận cát – hung theo transcript:
-
Sao Tỉnh (tốt, hành Mộc)
-
Tốt: cầu bệnh nhanh khỏi, hôn sự cát lành, kinh doanh đại cát.
-
-
Sao Quỷ (xấu, Dương Kim)
-
Chỉ hợp: ma chay/mai táng.
-
Tránh: cưới gả, thừa kế, dựng nhà, mua nhà/mua xe, động thổ.
-
-
Sao Liễu (xấu, Thổ tinh)
-
Dễ hao hụt tài sản; tránh ký hợp đồng mới, tránh cho vay mượn.
-
-
Sao Tinh (xấu)
-
Không hợp: cưới gả, lễ cầu thân.
-
Nhưng tác giả nói: khởi công xây dựng (xây nhà/cất mái/xây bếp/động thổ) vẫn “dùng được”.
-
-
Sao Trương (xấu)
-
Mọi sự xấu, làm gì cũng phải cẩn trọng.
-
-
Sao Dực (tốt, hành Hỏa)
-
Vượng tài lộc, con cháu ăn nên làm ra, hưởng phúc tổ tiên.
-
Tốt: cầu công danh, làm ăn, khai trương, sinh con.
-
-
Sao Chẩn (tốt, Thủy tinh)
-
Tốt: xuất hành, chuyển nhà, đầu tư kinh doanh, lập kế hoạch.
-
3) CÁCH DÙNG NHỊ THẬP BÁT TÚ CHO “CHỌN NGÀY”
Bạn có thể áp dụng theo đúng tinh thần series của họ như sau:
-
Bước 1: Xác định việc cần làm (cưới hỏi / nhập trạch / khai trương / động thổ / ký hợp đồng / an táng…).
-
Bước 2: Tra xem ngày đó rơi vào tú nào.
-
Bước 3: Ưu tiên tú “tốt đúng việc”, tránh tú “xấu đúng việc”.
Ví dụ theo transcript:-
Muốn động thổ/nhập trạch ⇒ ưu tiên các tú kiểu Phòng, Thất, Khuê (riêng xây dựng), Tất, Chẩn… (tùy nội dung trên).
-
Muốn cưới hỏi ⇒ tránh các tú tác giả nói “xấu cưới hỏi” như Cang, Đê, Ngưu, Nữ, Hư, Khuê, Quỷ, Liễu…, ưu tiên các tú nói “tốt cưới hỏi” như Giác, Phòng, Vĩ, Cơ, Thất, Tất….
-
4) VỀ “CÁCH TÍNH” (tác giả chỉ dẫn trong sách)
Trong transcript, tác giả nói: xem phần “cách tính nhị thập bát tú” ở trang 113 (Ngày Tốt Toàn Thư).
Vì bạn chưa đưa đoạn “cách tính” chi tiết, nên trong phạm vi transcript này, phần chắc chắn nhất là:
-
Bạn tra lịch/tài liệu để biết hôm nay là sao gì, rồi các ngày tiếp theo sẽ chạy tuần tự theo vòng 28 tú.

Bài viết mới cập nhật
Hướng Dẫn Tự Học Xem Ngày Tốt – Bài 13: Cách chọn Giờ Tốt cho mọi vệc bằng Ngày tốt toàn thư
Cách chọn GIỜ TỐT cho mọi việc bằng Ngày Tốt Toàn ...
Hướng Dẫn Tự Học Xem Ngày Tốt – Bài 12: Cách xem ngày tốt với ĐỔNG CÔNG trạch nhật dễ dàng nhất
Cách xem ngày tốt với ĐỔNG CÔNG Trạch Nhật nhanh và ...
Hướng Dẫn Tự Học Xem Ngày Tốt – Bài 11: Tự tạo lịch xem ngày tốt cực dễ bằng cách bấm trên tay trái
1) Ý tưởng cốt lõi của Bài 11 Thầy nói thẳng: ...
Hướng Dẫn Tự Học Xem Ngày Tốt – Bài 10: Ảnh Hưởng Của Hướng Nhà Khi Xem Ngày Tốt Tuyệt đối cấm kỵ
1) Vì sao xem ngày tốt phải biết hướng nhà? Trong ...